Đang tải bài học…

Câu đang phát sẽ hiện ở đây.
HSK 3
成都为什么这么慢?
11 phút
大家好,欢迎来到我们的播客
Dàjiā hǎo, huānyíng láidào wǒmen de bōkè
Chào mọi người, chào mừng các bạn đến với podcast của chúng mình
我是苏晴
Wǒ shì Sū Qíng
Mình là Su Qing
我是陈远
Wǒ shì Chén Yuǎn
Mình là Chen Yuan
陈远,你上个星期去成都了,对吧?
Chén Yuǎn, nǐ shàng gè xīngqī qù Chéngdū le, duì ba?
Chen Yuan, tuần trước cậu đi Thành Đô, đúng không?
我看了你的朋友圈
Wǒ kàn le nǐ de péngyouquān
Mình xem trang cá nhân WeChat của cậu rồi
你发了二十多张照片
Nǐ fā le èrshí duō zhāng zhàopiān
Cậu đăng hơn 20 tấm ảnh
一半是茶,另一半是……还是茶
Yībàn shì chá, lìng yībàn shì… háishi chá
Một nửa là trà, nửa còn lại là… vẫn là trà
哈哈,被你看出来了
Hāhā, bèi nǐ kàn chūlai le
Haha, bị cậu phát hiện rồi
我本来只想“喝一杯茶,坐十分钟”
Wǒ běnlái zhǐ xiǎng “hē yī bēi chá, zuò shí fēnzhōng”
Lúc đầu mình chỉ định “uống một chén trà, ngồi 10 phút”
然后呢?
Ránhòu ne?
Rồi sao nữa?
然后我坐了一个下午
Ránhòu wǒ zuò le yī gè xiàwǔ
Rồi mình ngồi luôn cả buổi chiều
我问老板
Wǒ wèn lǎobǎn
Mình hỏi ông chủ quán
“从这儿走到地铁站,要多久?”
“Cóng zhèr zǒu dào dìtiězhàn, yào duōjiǔ?”
“Từ đây đi bộ ra ga tàu điện ngầm mất bao lâu ạ?”
你猜他怎么说?
Nǐ cāi tā zěnme shuō?
Cậu đoán xem ông ấy trả lời sao?
十分钟?
Shí fēnzhōng?
10 phút?
他说:“慢慢走,二十分钟
Tā shuō: “mànmàn zǒu, èrshí fēnzhōng
Ông ấy bảo: “Thong thả mà đi thì 20 phút
你要是着急,也是二十分钟”
Nǐ yàoshì zháojí, yě shì èrshí fēnzhōng”
Còn có vội thì cũng 20 phút”
哈哈哈,这是什么回答!
Hāhāhā, zhè shì shénme huídá!
Hahaha, trả lời kiểu gì vậy!
这就是成都的回答
Zhè jiùshì Chéngdū de huídá
Đó chính là kiểu trả lời của Thành Đô
一个下午就这样没了
Yī gè xiàwǔ jiù zhèyàng méi le
Thế là mất toi một buổi chiều
我一个下午可以开三个会
Wǒ yī gè xiàwǔ kěyǐ kāi sān gè huì
Một buổi chiều mình có thể họp ba cuộc
喝两杯咖啡,还能回五十个消息
Hē liǎng bēi kāfēi, hái néng huí wǔshí gè xiāoxi
uống hai ly cà phê, mà vẫn trả lời được 50 tin nhắn
所以你才要去成都啊
Suǒyǐ nǐ cái yào qù Chéngdū a
Thế nên cậu mới cần đi Thành Đô đấy
今天我们就来聊聊
Jīntiān wǒmen jiù lái liáoliao
Hôm nay chúng mình sẽ cùng nói chuyện
成都为什么这么慢?
Chéngdū wèishénme zhème màn?
Vì sao Thành Đô lại chậm thế?
先说好,我是很忙的人……
Xiān shuō hǎo, wǒ shì hěn máng de rén…
Nói trước nhé, mình là người rất bận…
不过,今天我想慢一点听
Bùguò, jīntiān wǒ xiǎng màn yīdiǎn tīng
Nhưng hôm nay, mình muốn nghe chậm một chút
今天有五个部分
Jīntiān yǒu wǔ gè bùfèn
Hôm nay có năm phần
第一,我的下午是怎么没有的
Dì-yī, wǒ de xiàwǔ shì zěnme méiyǒu de
Một, buổi chiều của mình đã biến mất thế nào
第二,成都为什么可以慢
Dì-èr, Chéngdū wèishénme kěyǐ màn
Hai, vì sao Thành Đô có thể sống chậm
第三,一句老话
Dì-sān, yī jù lǎohuà
Ba, một câu nói xưa
第四,几句成都话
Dì-sì, jǐ jù Chéngdūhuà
Bốn, vài từ tiếng Thành Đô
学会以后你也会说“巴适”
Xuéhuì yǐhòu nǐ yě huì shuō “bāshi”
học xong, các bạn cũng sẽ nói được “bāshi”
最后,慢,是不是就是懒?
Zuìhòu, màn, shì bu shì jiùshì lǎn?
Cuối cùng, chậm có phải là lười không?
好,我先把手机放远一点
Hǎo, wǒ xiān bǎ shǒujī fàng yuǎn yīdiǎn
Được, để mình đặt điện thoại ra xa một chút
先说那个下午。我走进一家茶馆
Xiān shuō nàge xiàwǔ. Wǒ zǒujìn yī jiā cháguǎn
Kể về buổi chiều đó trước. Mình bước vào một quán trà
老板给我一把竹子做的小椅子
Lǎobǎn gěi wǒ yī bǎ zhúzi zuò de xiǎo yǐzi
Ông chủ đưa cho mình một chiếc ghế nhỏ làm bằng tre
还有一杯盖碗茶。没有菜单
Hái yǒu yī bēi gàiwǎnchá. Méiyǒu càidān
và một chén trà có nắp. Không có thực đơn
也没有人说“快一点”
Yě méiyǒu rén shuō “kuài yīdiǎn”
cũng không ai nói “nhanh lên”
没有人说“快一点”?
Méiyǒu rén shuō “kuài yīdiǎn”?
Không ai nói “nhanh lên” à?
那我想坐多久就坐多久?
Nà wǒ xiǎng zuò duōjiǔ jiù zuò duōjiǔ?
Vậy mình muốn ngồi bao lâu cũng được à?
对。一杯茶可以一直加水
Duì. Yī bēi chá kěyǐ yīzhí jiā shuǐ
Đúng. Một chén trà có thể châm nước mãi
从下午两点喝到晚上,没有人让你走
Cóng xiàwǔ liǎng diǎn hē dào wǎnshang, méiyǒu rén ràng nǐ zǒu
từ hai giờ chiều đến tối, chẳng ai đuổi cậu đi cả
有人提着大水壶走来走去
Yǒurén tízhe dà shuǐhú zǒu lái zǒu qù
Có người xách một ấm nước to đi tới đi lui
水少了,就来给你加
Shuǐ shǎo le, jiù lái gěi nǐ jiā
thấy nước vơi là đến châm cho cậu
我坐在那里
Wǒ zuò zài nàli
Nếu mình ngồi ở đó
一定会觉得自己应该做点什么
Yīdìng huì juéde zìjǐ yīnggāi zuò diǎn shénme
chắc chắn sẽ thấy mình nên làm gì đó
我一开始也是这样。我拿出电脑
Wǒ yī kāishǐ yě shì zhèyàng. Wǒ náchū diànnǎo
Lúc đầu mình cũng vậy. Mình lấy máy tính ra
开始工作,旁边的阿姨对我说
Kāishǐ gōngzuò, pángbiān de āyí duì wǒ shuō
bắt đầu làm việc, một cô ngồi bên cạnh bảo mình
“小伙子,莫急,喝茶”
“Xiǎohuǒzi, mò jí, hēchá”
“Này chàng trai, mò jí, uống trà đi”
“莫急”,就是“别急”?
“Mò jí”, jiùshì “bié jí”?
“Mò jí” nghĩa là “đừng vội” à?
对。我就把电脑关了
Duì. Wǒ jiù bǎ diànnǎo guān le
Đúng. Thế là mình gập máy tính lại
这就像在一个很大的客厅里坐着
Zhè jiù xiàng zài yī gè hěn dà de kètīng li zuòzhe
Giống như đang ngồi trong một phòng khách thật lớn
哈哈,差不多。旁边的大爷在聊天
Hāhā, chàbuduō. Pángbiān de dàye zài liáotiān
Haha, gần như vậy. Mấy ông cụ bên cạnh đang tán gẫu
还有人在……采耳
Hái yǒu rén zài… cǎi'ěr
còn có người đang… lấy ráy tai
采耳?在茶馆里?
Cǎi'ěr? Zài cháguǎn li?
Lấy ráy tai? Trong quán trà á?
对!采耳就是掏耳朵。有专门的师傅
Duì! Cǎi'ěr jiùshì tāo ěrduo. Yǒu zhuānmén de shīfu
Đúng! Cǎi'ěr là lấy ráy tai. Có hẳn thợ chuyên nghiệp
在茶馆里给你掏耳朵。我也吓了一跳
Zài cháguǎn li gěi nǐ tāo ěrduo. Wǒ yě xià le yī tiào
lấy ráy tai cho khách ngay trong quán trà. Mình cũng giật cả mình
这个画面太特别了
Zhège huàmiàn tài tèbié le
Cảnh này đặc biệt thật
成都人把聊天叫“摆龙门阵”
Chéngdūrén bǎ liáotiān jiào “bǎi lóngménzhèn”
Người Thành Đô gọi tán gẫu là “bǎi lóngménzhèn”
意思是不用说重要的事
Yìsi shì bùyòng shuō zhòngyào de shì
Nghĩa là chẳng cần nói chuyện gì quan trọng
想到什么就聊什么
Xiǎngdào shénme jiù liáo shénme
nghĩ ra gì thì nói nấy
摆龙门阵。听起来比“开会”舒服多了
Bǎi lóngménzhèn. Tīng qǐlai bǐ “kāihuì” shūfu duō le
Bǎi lóngménzhèn. Nghe dễ chịu hơn “họp” nhiều
你猜,成都有多少家茶馆?
Nǐ cāi, Chéngdū yǒu duōshǎo jiā cháguǎn?
Cậu đoán xem, Thành Đô có bao nhiêu quán trà?
一百家?
Yī bǎi jiā?
Một trăm quán?
听说现在有一万多家
Tīngshuō xiànzài yǒu yī wàn duō jiā
Nghe nói bây giờ có hơn 10.000 quán
一万多家?!
Yī wàn duō jiā?!
Hơn 10.000 quán?!
很多年前就是这样
Hěn duō nián qián jiùshì zhèyàng
Từ nhiều năm trước đã như vậy rồi
有人看过旧资料,说一九三五年
Yǒurén kànguo jiù zīliào, shuō yī jiǔ sān wǔ nián
Có người xem tài liệu cũ, nói rằng năm 1935
成都差不多有六百家茶馆
Chéngdū chàbuduō yǒu liù bǎi jiā cháguǎn
Thành Đô có khoảng 600 quán trà
到了一九四二年,每五个成都人里
Dào le yī jiǔ sì èr nián, měi wǔ gè Chéngdūrén li
Đến năm 1942, cứ năm người Thành Đô
每天就有一个人去茶馆
Měi tiān jiù yǒu yī gè rén qù cháguǎn
thì mỗi ngày có một người đi quán trà
每五个人里就有一个?
Měi wǔ gè rén li jiù yǒu yī gè?
Cứ năm người thì có một người?
对。茶馆不只是喝茶的地方
Duì. Cháguǎn bù zhǐ shì hēchá de dìfang
Đúng. Quán trà không chỉ là nơi uống trà
以前人们也在那里见朋友
Yǐqián rénmen yě zài nàli jiàn péngyou
Ngày xưa người ta còn đến đó gặp bạn bè
谈工作、听新闻
Tán gōngzuò, tīng xīnwén
bàn công việc, nghe tin tức
那它就是微信群、咖啡馆,还有办公室
Nà tā jiùshì Wēixìn qún, kāfēiguǎn, hái yǒu bàngōngshì
Vậy nó vừa là nhóm WeChat, vừa là quán cà phê, lại vừa là văn phòng
哈哈,你说得太好了
Hāhā, nǐ shuō de tài hǎo le
Haha, cậu nói hay quá
可是别的城市也有茶馆
Kěshì biéde chéngshì yě yǒu cháguǎn
Nhưng thành phố khác cũng có quán trà
别的城市的人也喝茶
Biéde chéngshì de rén yě hēchá
người ở thành phố khác cũng uống trà
为什么成都这么慢呢?
Wèishénme Chéngdū zhème màn ne?
Sao Thành Đô lại chậm thế nhỉ?
问得好。我们要从两千多年前说起
Wèn de hǎo. Wǒmen yào cóng liǎng qiān duō nián qián shuōqǐ
Hỏi hay đấy. Phải kể từ hơn hai nghìn năm trước
成都的四周都是山
Chéngdū de sìzhōu dōu shì shān
Xung quanh Thành Đô toàn là núi
中间很平,像一个大碗
Zhōngjiān hěn píng, xiàng yī gè dàwǎn
ở giữa thì bằng phẳng, giống như một cái bát lớn
像一个大碗
Xiàng yī gè dàwǎn
Giống một cái bát lớn
对。以前夏天常常下大雨,河水太多
Duì. Yǐqián xiàtiān chángcháng xià dàyǔ, héshuǐ tài duō
Đúng. Ngày xưa mùa hè hay mưa to, nước sông quá nhiều
冬天又没有水,种东西很难
Dōngtiān yòu méiyǒu shuǐ, zhòng dōngxi hěn nán
mùa đông lại không có nước, trồng trọt rất khó
两千多年前,有一个人叫李冰
Liǎng qiān duō nián qián, yǒu yī gè rén jiào Lǐ Bīng
Hơn hai nghìn năm trước, có một người tên là Lý Băng
他和很多人一起修了都江堰
Tā hé hěn duō rén yīqǐ xiū le Dūjiāngyàn
ông cùng rất nhiều người xây nên Đô Giang Yển
都江堰,我在书上看过!
Dūjiāngyàn, wǒ zài shū shang kànguo!
Đô Giang Yển, mình từng đọc trong sách!
有了都江堰,水就听话了
Yǒu le Dūjiāngyàn, shuǐ jiù tīnghuà le
Có Đô Giang Yển rồi, nước cũng biết nghe lời
不怕没有水,也不怕水太多
Bù pà méiyǒu shuǐ, yě bù pà shuǐ tài duō
không sợ thiếu nước, cũng không sợ nước quá nhiều
所以成都有一个很有名的名字,叫……
Suǒyǐ Chéngdū yǒu yī gè hěn yǒumíng de míngzi, jiào…
Vì thế Thành Đô có một cái tên rất nổi tiếng, gọi là…
天府之国!
Tiānfǔ zhī guó!
Thiên phủ chi quốc!
对。“天府”的意思是,老天爷给的好地方
Duì. “Tiānfǔ” de yìsi shì, lǎotiānyé gěi de hǎo dìfang
Đúng. “Tiānfǔ” nghĩa là vùng đất tốt lành do ông trời ban cho
吃的东西什么都有
Chī de dōngxi shénme dōu yǒu
đồ ăn thức uống gì cũng có
我再问一个:成都是不是常常是阴天?
Wǒ zài wèn yī gè: Chéngdū shì bu shì chángcháng shì yīntiān?
Mình hỏi thêm một câu: Thành Đô có phải hay âm u không?
听说那里很少有太阳
Tīngshuō nàli hěn shǎo yǒu tàiyáng
Nghe nói ở đó rất ít khi có nắng
对,成都常常有云,有雾。有一句老话说
Duì, Chéngdū chángcháng yǒu yún, yǒu wù. Yǒu yī jù lǎohuà shuō
Đúng, Thành Đô hay có mây, có sương mù. Có một câu nói xưa
四川的狗看到太阳会叫
Sìchuān de gǒu kàndào tàiyáng huì jiào
Chó Tứ Xuyên thấy mặt trời là sủa
因为它们很少看到太阳
Yīnwèi tāmen hěn shǎo kàndào tàiyáng
vì chúng rất ít khi được thấy mặt trời
哈哈,太可爱了
Hāhā, tài kě'ài le
Haha, dễ thương quá
所以一有太阳
Suǒyǐ yī yǒu tàiyáng
Nên hễ có nắng
成都人就马上去外面晒太阳
Chéngdūrén jiù mǎshàng qù wàimiàn shài tàiyáng
là người Thành Đô ra ngoài phơi nắng ngay
茶馆里的椅子也都搬到外面
Cháguǎn li de yǐzi yě dōu bān dào wàimiàn
ghế trong quán trà cũng được khiêng hết ra ngoài
我懂了。太阳很少,所以要好好享受
Wǒ dǒng le. Tàiyáng hěn shǎo, suǒyǐ yào hǎohǎo xiǎngshòu
Mình hiểu rồi. Nắng hiếm, nên phải tận hưởng cho đã
对。成都人不是不会着急
Duì. Chéngdūrén bù shì bù huì zháojí
Đúng. Không phải người Thành Đô không biết vội
他们知道好东西不能赶
Tāmen zhīdào hǎo dōngxi bù néng gǎn
mà họ biết điều tốt đẹp thì không thể vội được
所以,吃的有了
Suǒyǐ, chī de yǒu le
Vậy là, đồ ăn có rồi
水也不怕了,就不用着急了?
Shuǐ yě bù pà le, jiù bùyòng zháojí le?
nước cũng không phải lo, nên chẳng cần vội nữa?
这个答案很接近了
Zhège dá'àn hěn jiējìn le
Câu trả lời này gần đúng rồi
不过还有一句老话
Bùguò hái yǒu yī jù lǎohuà
Nhưng còn một câu nói xưa nữa
里面有更有意思的答案
Lǐmiàn yǒu gèng yǒu yìsi de dá'àn
trong đó có câu trả lời thú vị hơn
你知道是哪一句吗?
Nǐ zhīdào shì nǎ yī jù ma?
Cậu biết là câu nào không?
我好像听过……可是我想不起来
Wǒ hǎoxiàng tīngguo… kěshì wǒ xiǎng bu qǐlái
Hình như mình từng nghe… mà nghĩ không ra
那句老话是:“少不入川,老不出蜀”
Nà jù lǎohuà shì: “shào bù rù Chuān, lǎo bù chū Shǔ”
Câu nói xưa đó là: “Trẻ đừng vào Xuyên, già đừng rời Thục”
年轻人不要去四川
Niánqīngrén bù yào qù Sìchuān
Người trẻ đừng đến Tứ Xuyên
老人不要离开四川?这是什么意思?
Lǎorén bù yào líkāi Sìchuān? Zhè shì shénme yìsi?
người già đừng rời Tứ Xuyên? Nghĩa là sao?
有一种说法是:年轻人到了四川
Yǒu yī zhǒng shuōfǎ shì: niánqīngrén dào le Sìchuān
Có một cách giải thích là: người trẻ đến Tứ Xuyên
会觉得生活太舒服,就不想再努力了
Huì juéde shēnghuó tài shūfu, jiù bù xiǎng zài nǔlì le
sẽ thấy cuộc sống quá dễ chịu, chẳng muốn cố gắng nữa
老人在四川住久了,也不想离开
Lǎorén zài Sìchuān zhù jiǔ le, yě bù xiǎng líkāi
người già sống ở Tứ Xuyên lâu rồi, cũng chẳng muốn rời đi
所以四川太好玩,也太危险?
Suǒyǐ Sìchuān tài hǎowán, yě tài wēixiǎn?
Vậy Tứ Xuyên vui quá, mà cũng nguy hiểm quá?
差不多。成都人自己也常说
Chàbuduō. Chéngdūrén zìjǐ yě cháng shuō
Gần như vậy. Chính người Thành Đô cũng hay nói
成都是一个“来了就不想走”的城市
Chéngdū shì yī gè “lái le jiù bù xiǎng zǒu” de chéngshì
Thành Đô là thành phố “đã đến thì không muốn đi”
我懂了。就像周末早上
Wǒ dǒng le. Jiù xiàng zhōumò zǎoshang
Mình hiểu rồi. Giống như sáng cuối tuần
床上特别暖和的时候
Chuáng shang tèbié nuǎnhuo de shíhou
lúc nằm trên giường ấm ơi là ấm
对!床,就是成都
Duì! Chuáng, jiùshì Chéngdū
Đúng! Cái giường chính là Thành Đô
可是,“太舒服”也是问题吗?
Kěshì, “tài shūfu” yě shì wèntí ma?
Nhưng “quá dễ chịu” cũng là vấn đề sao?
对有些人来说,是。有人觉得
Duì yǒuxiē rén lái shuō, shì. Yǒurén juéde
Với một số người thì có. Có người cho rằng
年轻的时候应该多去看看,多试试
Niánqīng de shíhou yīnggāi duō qù kànkan, duō shìshi
lúc còn trẻ nên đi nhiều, thử nhiều
但也有人说:舒服的生活
Dàn yě yǒurén shuō: shūfu de shēnghuó
Nhưng cũng có người nói: cuộc sống dễ chịu
不就是我们工作的目的吗?
Bù jiùshì wǒmen gōngzuò de mùdì ma?
chẳng phải chính là mục đích ta làm việc sao?
哈哈,这句老话好玩的地方就在这儿
Hāhā, zhè jù lǎohuà hǎowán de dìfang jiù zài zhèr
Haha, cái hay của câu nói xưa này là ở đó
每个人听了,想法都不一样
Měi gè rén tīng le, xiǎngfǎ dōu bù yīyàng
mỗi người nghe xong lại nghĩ khác nhau
那我这个年纪,应该去,还是不应该去?
Nà wǒ zhège niánjì, yīnggāi qù, háishi bù yīnggāi qù?
Vậy ở tuổi mình, nên đi hay không nên đi?
我觉得,你去了就不想回来上班了
Wǒ juéde, nǐ qù le jiù bù xiǎng huílai shàngbān le
Mình nghĩ cậu mà đi là không muốn về đi làm nữa đâu
不会的,我只会请一个很长的假
Bù huì de, wǒ zhǐ huì qǐng yī gè hěn cháng de jià
Không đâu, mình chỉ xin nghỉ phép thật dài thôi
好,那我想先学几句成都话
Hǎo, nà wǒ xiǎng xiān xué jǐ jù Chéngdūhuà
Được, vậy mình muốn học vài từ tiếng Thành Đô trước
不然去了听不懂
Bùrán qù le tīng bu dǒng
không thì đến đó nghe chẳng hiểu gì
第一个词最重要
Dì-yī gè cí zuì zhòngyào
Từ đầu tiên quan trọng nhất
“巴适”。意思是舒服、很好
“Bāshi”. Yìsi shì shūfu, hěn hǎo
“Bāshi”. Nghĩa là dễ chịu, rất tuyệt
巴适。坐在茶馆里晒太阳,喝着茶,真……
Bāshi. Zuò zài cháguǎn li shài tàiyáng, hēzhe chá, zhēn…
Bāshi. Ngồi phơi nắng trong quán trà, nhâm nhi trà, thật là…
巴适得板!
Bāshi de bǎn!
Bāshi de bǎn!
巴适得板。我是不是有点像成都人了?
Bāshi de bǎn. Wǒ shì bu shì yǒudiǎn xiàng Chéngdūrén le?
Bāshi de bǎn. Mình có hơi giống người Thành Đô chưa?
有一点点。第二个词是“安逸”
Yǒu yīdiǎndiǎn. Dì-èr gè cí shì “ānyì”
Một chút xíu. Từ thứ hai là “ānyì”
也是舒服、轻松的意思
Yě shì shūfu, qīngsōng de yìsi
cũng có nghĩa là dễ chịu, thoải mái
成都人会说:“这个日子好安逸哦”
Chéngdūrén huì shuō: “zhège rìzi hǎo ānyì o”
Người Thành Đô sẽ nói: “Sống thế này ānyì quá đi”
安逸。听起来比“我好累”好听多了
Ānyì. Tīng qǐlai bǐ “wǒ hǎo lèi” hǎotīng duō le
Ānyì. Nghe hay hơn “mình mệt quá” nhiều
第三个词是“要得”,意思是“好的”“可以”
Dì-sān gè cí shì “yàodé”, yìsi shì “hǎo de” “kěyǐ”
Từ thứ ba là “yàodé”, nghĩa là “được”, “ok”
比如我问你
Bǐrú wǒ wèn nǐ
Ví dụ mình hỏi cậu
“今天晚上吃火锅,要不要得?”
“Jīntiān wǎnshang chī huǒguō, yào bu yàodé?”
“Tối nay ăn lẩu, yào bu yàodé?”
要得!
Yàodé!
Yàodé!
你回答得太快了,一点也不慢嘛
Nǐ huídá de tài kuài le, yīdiǎn yě bù màn ma
Cậu trả lời nhanh quá, chẳng chậm chút nào
吃火锅的时候,大家是不会慢的
Chī huǒguō de shíhou, dàjiā shì bù huì màn de
Lúc ăn lẩu thì chẳng ai chậm đâu
现在考考你。朋友问你
Xiànzài kǎokao nǐ. Péngyou wèn nǐ
Giờ kiểm tra cậu nhé. Bạn cậu hỏi
“今天的茶怎么样?”
“Jīntiān de chá zěnmeyàng?”
“Trà hôm nay thế nào?”
你想说“非常好,很舒服”,你怎么说?
Nǐ xiǎng shuō “fēicháng hǎo, hěn shūfu”, nǐ zěnme shuō?
Cậu muốn nói “rất ngon, rất dễ chịu” thì nói sao?
这个茶,巴适得板!
Zhège chá, bāshi de bǎn!
Trà này bāshi de bǎn!
不过,我还有一个问题
Bùguò, wǒ hái yǒu yī gè wèntí
Nhưng mình còn một câu hỏi
一个城市这么慢,大家不用工作吗?
Yī gè chéngshì zhème màn, dàjiā bùyòng gōngzuò ma?
Một thành phố chậm thế này, mọi người không cần làm việc à?
问得好。成都也有很多公司
Wèn de hǎo. Chéngdū yě yǒu hěn duō gōngsī
Hỏi hay đấy. Thành Đô cũng có rất nhiều công ty
年轻人也要上班,也会很忙
Niánqīngrén yě yào shàngbān, yě huì hěn máng
người trẻ cũng phải đi làm, cũng bận lắm
那他们怎么还能慢呢?
Nà tāmen zěnme hái néng màn ne?
Vậy sao họ vẫn chậm được?
我觉得,成都人的慢,不是“不工作”
Wǒ juéde, Chéngdūrén de màn, bù shì “bù gōngzuò”
Mình nghĩ cái chậm của người Thành Đô không phải là “không làm việc”
而是“工作以后,愿意停下来”
Érshì “gōngzuò yǐhòu, yuànyì tíng xiàlai”
mà là “làm xong rồi thì sẵn lòng dừng lại”
我下班以后
Wǒ xiàbān yǐhòu
Mình thì tan làm xong
就是躺在沙发上看手机,越看越累
Jiùshì tǎng zài shāfā shang kàn shǒujī, yuè kàn yuè lèi
là nằm dài trên sofa lướt điện thoại, càng lướt càng mệt
哈哈,这不叫慢,这叫“换一个地方快”
Hāhā, zhè bù jiào màn, zhè jiào “huàn yī gè dìfang kuài”
Haha, cái đó không gọi là chậm, mà gọi là “nhanh ở chỗ khác”
被你说中了
Bèi nǐ shuōzhòng le
Bị cậu nói trúng rồi
在成都,下班以后
Zài Chéngdū, xiàbān yǐhòu
Ở Thành Đô, sau giờ làm
朋友们会一起去喝茶、吃火锅
Péngyoumen huì yīqǐ qù hēchá, chī huǒguō
bạn bè sẽ rủ nhau đi uống trà, ăn lẩu
打麻将,或者就在公园里坐着
Dǎ májiàng, huòzhě jiù zài gōngyuán li zuòzhe
chơi mạt chược, hoặc chỉ ngồi trong công viên
大家见面,慢慢聊天
Dàjiā jiànmiàn, mànmàn liáotiān
Mọi người gặp nhau, thong thả trò chuyện
所以,慢,不是懒
Suǒyǐ, màn, bù shì lǎn
Cho nên, chậm không phải là lười
那麻将呢?打麻将也是慢生活吗?
Nà májiàng ne? Dǎ májiàng yě shì màn shēnghuó ma?
Thế còn mạt chược? Chơi mạt chược cũng là sống chậm à?
在成都,很多人喝茶的时候打麻将
Zài Chéngdū, hěn duō rén hēchá de shíhou dǎ májiàng
Ở Thành Đô, nhiều người vừa uống trà vừa chơi mạt chược
一杯茶,四个人,一个下午
Yī bēi chá, sì gè rén, yī gè xiàwǔ
một chén trà, bốn người, một buổi chiều
谁赢谁输不重要
Shéi yíng shéi shū bù zhòngyào
Ai thắng ai thua không quan trọng
重要的是“三缺一”的时候,朋友会来
Zhòngyào de shì “sān quē yī” de shíhou, péngyou huì lái
Quan trọng là khi “ba thiếu một”, bạn bè sẽ đến
“三缺一”,就是三个人,还差一个人
“Sān quē yī”, jiùshì sān gè rén, hái chà yī gè rén
“Sān quē yī” tức là có ba người, còn thiếu một người
对。火锅也一样。一个人也可以吃火锅
Duì. Huǒguō yě yīyàng. Yī gè rén yě kěyǐ chī huǒguō
Đúng. Lẩu cũng vậy. Một mình cũng ăn lẩu được
可是大家一起吃
Kěshì dàjiā yīqǐ chī
nhưng mọi người cùng ăn
一边吃一边聊,最热闹
Yībiān chī yībiān liáo, zuì rènao
vừa ăn vừa trò chuyện, mới vui nhất
所以成都的慢
Suǒyǐ Chéngdū de màn
Vậy cái chậm của Thành Đô
其实是“和朋友在一起的时间”
Qíshí shì “hé péngyou zài yīqǐ de shíjiān”
thực ra là “thời gian ở bên bạn bè”
对。慢是一种选择
Duì. Màn shì yī zhǒng xuǎnzé
Đúng. Chậm là một sự lựa chọn
我知道什么最重要,所以我不着急
Wǒ zhīdào shénme zuì zhòngyào, suǒyǐ wǒ bù zháojí
Mình biết điều gì quan trọng nhất, nên mình không vội
就像熊猫?
Jiù xiàng xióngmāo?
Giống gấu trúc à?
哈哈,熊猫很会睡觉,也很会吃
Hāhā, xióngmāo hěn huì shuìjiào, yě hěn huì chī
Haha, gấu trúc rất giỏi ngủ, cũng rất giỏi ăn
不过它们吃竹子也很认真,不轻松
Bùguò tāmen chī zhúzi yě hěn rènzhēn, bù qīngsōng
Nhưng chúng ăn tre cũng nghiêm túc lắm, chẳng nhàn đâu
那我们换一个更好的比喻吧
Nà wǒmen huàn yī gè gèng hǎo de bǐyù ba
Vậy mình đổi một phép so sánh hay hơn đi
泡茶吧。热水倒进去
Pàochá ba. Rèshuǐ dào jìnqu
Như pha trà vậy. Rót nước nóng vào
茶叶不会马上打开,你要等一等
Cháyè bù huì mǎshàng dǎkāi, nǐ yào děng yi děng
lá trà không mở ra ngay, phải đợi một chút
它慢慢打开,茶才会香
Tā mànmàn dǎkāi, chá cái huì xiāng
lá trà từ từ nở ra, trà mới thơm
所以,如果你一直催它,茶就不好喝了
Suǒyǐ, rúguǒ nǐ yīzhí cuī tā, chá jiù bù hǎohē le
Vậy nếu cứ giục nó, trà sẽ không ngon nữa
对。很多事情也是一样
Duì. Hěn duō shìqíng yě shì yīyàng
Đúng. Nhiều chuyện cũng như vậy
好,我们再说一遍。今天我们说了
Hǎo, wǒmen zài shuō yī biàn. Jīntiān wǒmen shuō le
Được rồi, mình tóm tắt lại nhé. Hôm nay chúng mình đã nói về
成都的茶馆和“摆龙门阵”
Chéngdū de cháguǎn hé “bǎi lóngménzhèn”
quán trà Thành Đô và “bǎi lóngménzhèn”
都江堰和“天府之国”
Dūjiāngyàn hé “tiānfǔ zhī guó”
Đô Giang Yển và “Thiên phủ chi quốc”
“少不入川”;还有“巴适”“安逸”“要得”
“Shào bù rù Chuān”; hái yǒu “bāshi” “ānyì” “yàodé”
“shào bù rù Chuān”; còn có “bāshi”, “ānyì”, “yàodé”
最后一句:慢,不是懒
Zuìhòu yī jù: màn, bù shì lǎn
Câu cuối cùng: chậm không phải là lười
这一期我也学到了很多
Zhè yī qī wǒ yě xuédào le hěn duō
Tập này mình cũng học được nhiều lắm
我决定,今天下班以后
Wǒ juédìng, jīntiān xiàbān yǐhòu
Mình quyết định rồi, hôm nay tan làm
不看手机,先去泡一杯茶
Bù kàn shǒujī, xiān qù pào yī bēi chá
không xem điện thoại, đi pha một tách trà trước đã
真的吗?
Zhēnde ma?
Thật không?
真的……先泡茶,再看手机
Zhēnde… xiān pàochá, zài kàn shǒujī
Thật mà… pha trà trước, rồi mới xem điện thoại
哈哈,这也是一个好开始
Hāhā, zhè yě shì yī gè hǎo kāishǐ
Haha, thế cũng là một khởi đầu tốt
也想问问大家:你住的城市
Yě xiǎng wènwen dàjiā: nǐ zhù de chéngshì
Chúng mình cũng muốn hỏi các bạn: thành phố bạn đang sống
是快还是慢?用一句话告诉我们
Shì kuài háishi màn? Yòng yī jù huà gàosu wǒmen
nhanh hay chậm? Hãy kể cho chúng mình bằng một câu
最好用上今天学到的“巴适”或者“安逸”
Zuìhǎo yòng shàng jīntiān xuédào de “bāshi” huòzhě “ānyì”
tốt nhất là dùng “bāshi” hoặc “ānyì” vừa học hôm nay
我们在评论区等你。我是陈远
Wǒmen zài pínglùnqū děng nǐ. Wǒ shì Chén Yuǎn
Chúng mình đợi các bạn ở phần bình luận. Mình là Chen Yuan
我是苏晴。我们下次见,慢慢来!
Wǒ shì Sū Qíng. Wǒmen xiàcì jiàn, mànmàn lái!
Mình là Su Qing. Hẹn gặp lại lần sau, cứ thong thả nhé!